VIETSAFE E&C
Fire & Life Safety Engineering
THÔNG TƯ 34/2026/TT-BXD
Hiệu lực 01/7/2026 · Thay thế TT 06/2021/TT-BXD (sửa đổi bởi TT 02/2025/TT-BXD)
Tóm lược quy định · Tra cứu nhanh Rev.02 · Đã hiệu chỉnh

Phân cấp công trình xây dựng
theo 5 lĩnh vực trọng điểm

Tổng hợp ngưỡng phân cấp công trình (Đặc biệt → Cấp IV) theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, áp dụng cho: Nhiệt điện · LNG/Khí hóa lỏng · Nhà cao tầng · Sân bay · Đường sắt đô thị.

Ban hành25/6/2026
Hiệu lực01/7/2026
Cấu trúcPhụ lục I · II · III
Nguyên tắc xác định cấp
Phụ lục I
Mức độ quan trọng / Quy mô công suất (Bảng 1.1 – 1.5)
Phụ lục II
Quy mô kết cấu — Bảng 2 (nhà, bể chứa, tháp, hầm, cầu…)
Phụ lục III
16 ví dụ minh họa xác định & áp dụng cấp công trình
Cấp của một công trình độc lập = cấp CAO NHẤT xác định được theo Phụ lục I và Phụ lục II. Tổ hợp công trình / dây chuyền công nghệ lấy theo cấp của công trình chính có cấp cao nhất.
Thang cấp: Đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV Không áp dụng cấp này
Lĩnh vực 01
Nhiệt điện
Mục 1.2.5.1 · Bảng 1.2 · PL I
Nhiệt điện đốt thanTiêu chí: Công suất tổ máy (MW)
Đặc biệt≥ 600
Cấp I300 – <600
Cấp II50 – <300
Cấp III< 50
Nhiệt điện đốt khíTiêu chí: Công suất tổ máy (MW)
Đặc biệt≥ 750
Cấp I450 – <750
Cấp II50 – <450
Cấp III< 50
Lưu ý: Nhà máy điện hạt nhân (1.2.5.2) — Cấp đặc biệt với mọi quy mô. Ngưỡng xét theo công suất từng tổ máy, không phải tổng công suất nhà máy.
Lĩnh vực 02
· Khí hóa lỏng · Xăng dầu
Mục 1.2.4 · PL I & Mục 2.4 · PL II
Kho chứa khí hóa lỏng · trạm chiết nạpMục 1.2.4.6 — Tổng dung tích chứa (nghìn m³)
Đặc biệt> 100
Cấp I5 – 100
Cấp II< 5
Cấp III
Cấp IV
Kho xăng dầu Bổ sungMục 1.2.4.5 — Tổng dung tích chứa (nghìn m³)
Đặc biệt> 100
Cấp I5 – 100
Cấp II0,21 – <5
Cấp III< 0,21
Cấp IV
Công trình chế biến khíMục 1.2.4.3 — TCS (triệu m³ khí/ngày)
Đặc biệt≥ 10
Cấp I< 10
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Kết cấu bồn/bể chứa · si lô — Dung tích Đã sửaMục 2.4 PL II — Dung tích chứa (nghìn m³)
Đặc biệt
Cấp I> 15
Cấp II5 – 15
Cấp III1 – <5
Cấp IV< 1
Kết cấu bồn/bể chứa · si lô — Chiều cao Bổ sungMục 2.4 PL II — Chiều cao kết cấu chứa (m)
Đặc biệt
Cấp I≥ 75
Cấp II>28 – <75
Cấp III6 – 28
Cấp IV< 6
Chất nguy hiểm: Bồn/bể chứa hóa chất nguy hiểm, chất độc → sau khi xác định theo Mục 2.4 thì tăng 1 cấp, tối thiểu Cấp II và không có Cấp đặc biệt.
Thuật ngữ (NĐ 87/2018/NĐ-CP): LPG = khí dầu mỏ hóa lỏng; LNG = khí thiên nhiên hóa lỏng — đều thuộc "khí hóa lỏng". Kho/terminal LNG lấy cấp cao nhất giữa quy mô công suất (Mục 1.2.4.6) và kết cấu bồn chứa (Mục 2.4).
Lĩnh vực 03
Nhà cao tầng
Mục 2.1.1 · Bảng 2 · PL II
Nhà, kết cấu dạng nhàLấy cấp cao nhất trong tất cả tiêu chí bên dưới
Chiều cao công trình (m)
Đặc biệt> H*
Cấp I>75 – H*
Cấp II>28 – 75
Cấp III>6 – 28
Cấp IV≤ 6
Số tầng cao
Đặc biệt> 50
Cấp I25 – 50
Cấp II8 – 24
Cấp III2 – 7
Cấp IV1
Tổng diện tích sàn (nghìn m²) Đã sửa
Đặc biệt
Cấp I> 30
Cấp II>10 – 30
Cấp III1 – 10
Cấp IV< 1
Độ sâu ngầm (m) · Số tầng ngầm
Đặc biệt
Cấp I>18 · ≥5
Cấp II6–18 · 2–4
Cấp III<6 · 1
Cấp IV
Ngưỡng H*: Nhà nhóm nguy hiểm cháy F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 & nhà hỗn hợp (mục 1.1.3 QCVN 06:2022/BXD) → H* = 150 m (H* là chiều cao PCCC theo QCVN 06:2022). Các trường hợp khác → H* = 200 m.
Lĩnh vực 04
Sân bay · Hàng không
Mục 1.4.6 · Bảng 1.4 · PL I
Nhà ga hàng không (nhà ga chính) Đã sửaMục 1.4.6.1 — Lượt HK (triệu khách/năm)
Đặc biệt≥ 10
Cấp I< 10
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Đường CHC · đường lăn · sân đỗMục 1.4.6.2 — Cấp sân bay theo ICAO
Đặc biệt≥ 4E
Cấp I< 4E
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Cấp I Mọi quy mô: Trung tâm kiểm soát không lưu / kiểm soát đường dài (1.4.6.3a) & Hăng-ga máy bay (1.4.6.4).
Đài kiểm soát không lưu (1.4.6.3b): Cấp I nếu thuộc cảng HK quốc tế · Cấp II nếu cảng HK/sân bay nội địa.
Lĩnh vực 05
Đường sắt đô thị
Mục 1.4.2.1 · Bảng 1.4 · PL I
Đặc biệt Đường tàu điện ngầm (metro ngầm) — 1.4.2.1(a): Cấp đặc biệt với mọi quy mô.
Cấp I Tàu điện mặt đất · trên cao · monorail · xe điện bánh sắt — 1.4.2.1(b): Cấp I với mọi quy mô.
Phân biệt theo hình thức tuyến, không theo tốc độ/lưu lượng: tuyến metro đi ngầm → mặc định Cấp đặc biệt. Đường sắt quốc gia/địa phương (không thuộc ĐSĐT) phân cấp riêng theo tốc độ thiết kế tại mục 1.4.2.2 – 1.4.2.3.

Cấp công trình dùng để làm gì? (Điều 3)

Cấp công trình là căn cứ pháp lý cốt lõi trong suốt vòng đời dự án:
Thẩm quyền
Thẩm định BCNCKT · cấp phép xây dựng · kiểm tra công tác nghiệm thu
Năng lực
Điều kiện chứng chỉ hành nghề khảo sát, thiết kế, giám sát, chỉ huy trưởng
An toàn
Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng · bảo hiểm TN nghề nghiệp
Kỹ thuật số
Yêu cầu áp dụng BIM · chỉ dẫn kỹ thuật riêng · đánh giá an toàn định kỳ
PCCC
Căn cứ quy mô/cấp để xác định thẩm quyền thẩm định thiết kế PCCC của cơ quan Công an
* Thẩm quyền thẩm định thiết kế về PCCC của cơ quan Công an được xác định theo pháp luật PCCC, sử dụng quy mô/cấp công trình làm căn cứ phân định (không thuộc danh mục a–p Điều 3 TT 34/2026/TT-BXD).
Tài liệu tóm lược do Công ty Cổ Phần VIETSAFE E&C biên soạn phục vụ tra cứu nội bộ, trên cơ sở Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ Xây dựng (hiệu lực 01/7/2026; thay thế TT 06/2021/TT-BXD được sửa đổi bởi TT 02/2025/TT-BXD; bãi bỏ Điều 10 TT 09/2025/TT-BXD). Bản Rev.02 đã hiệu chỉnh căn cột phân cấp theo quy mô kết cấu (Tổng DT sàn, bồn/bể chứa) và nhà ga hàng không, đối chiếu với 16 ví dụ tại Phụ lục III. Khi xác định cấp chính thức cần đối chiếu toàn văn Phụ lục I, II, III của Thông tư và các ghi chú kèm theo. Đơn vị: MW = Mega Watt; TCS = Tổng công suất; LPG/LNG theo NĐ 87/2018/NĐ-CP; ICAO = Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.